Để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, hạn chế tổn thất kinh tế trong nuôi trồng thuỷ sản và mang lại sản phẩm an toàn cho sức khỏe con người, người chăn nuôi cần trang bị cho mình những hiểu biết cơ bản về mỗi loại kháng sinh và sử dụng chúng một cách khoa học.
1. Cơ chế tác dụng của sulfamid và cơ sở kết hợp kháng sinh:
Để làm rõ cơ chế kháng khuẩn của kháng sinh sulfamid cần hiểu rõ hai vấn đề:
– Thứ nhất: Tầm quan trọng của Axit folic và con đường tổng hợp Axit folic của vi khuẩn.
– Axit folic có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của bất cứ sinh vật nào từ động vật bậc cao đến vi sinh đơn bào, do nó là tiền thân của vật chất di truyền (tức ADN). Do đó, để sản xuất tế bào mới, phân chia và phát triển, tế bào vi khuẩn bắt buộc phải tổng hợp Axit folic.
– Khác với con người hấp thụ Axit folic trực tiếp từ các loại thực phẩm, con đường tổng hợp axit folic của vi khuẩn lại phức tạp hơn bởi chúng tổng hợp từ một axit khác ngoài môi trường có tên Axit ParaaminoBenzoic (PABA).
Ở một chu trình bình thường, vi khuẩn cần 3 bước để tổng hợp Axit Folic:
Bước 1: Vi khuẩn cho PABA ngoài môi trường thấm qua vỏ tế bào của nó
Bước 2: Nó tiết ra men DHF synthetase để biến PABA của vật chủ thành Dihydrofolic acid (DHFA)
Bước 3: Tiếp tục tiết ra men DHF Reductase để biến DHFA đã tạo ra ở bước 2 thành Axit Folic
– Thứ 2: Tác động của Sulfamid đến quá trình sinh tổng hợp Axit folic của vi khuẩn
Bước 1: Bởi kháng sinh Sulfamid có cấu tạo gần giống PABA nên đã song song lọt vào tế bào cùng PABA.
Hình 1: Cấu trúc hóa học của PABA và Sulfamid
Bước 2: Do ái lực cao với men DHF synthetase của vi khuẩn nên Sulfamid nhanh chóng tranh chấp vị trí với PABA để gắn gần hết vào số men DHF synthetase mà vi khuẩn tiết ra. Kết quả ở bước này là Vi khuẩn đã sử dụng phải PABA giả và không tạo ra được bao nhiêu Dihydrofolic acid (DHFA) cho bước 3. Ở bước này Sulfamid đã tác động vào giai đoạn I của quá trình tổng hợp Axit folic.
– Kết hợp kháng sinh nhóm Sulfamid và Trimethoprim.
Bước 3: Do chỉ tạo ra được ít DHFA thì đến bước ba gặp kháng sinh Trimethoprim. Kháng sinh Trimethoprim xuất hiện ở bước 3 có tác dụng trung hòa men DHF Reductase của vi khuẩn. Vì vậy ức chế quá trình chuyển Dihydrofolic acid (DHFA) thành Tetrahydrofolic acid (THFA) (Dẫn xuất của Axit folic). Kết quả là vi khuẩn không tổng hợp được Axit Folic nào cho cơ thể. Thuốc tác động lên giai đoạn II của quá trình tổng hợp Axit folic. Đó là cơ chế và lý do phải kết hợp Sulfamid và Trimethoprim.
Hình 2: Sơ đồ tác động của Sulfamid và Trimethoprim trong quá trình tổng hợp Axit folic của vi khuẩn
2. Sự phối hợp cần thiết của kháng sinh nhóm Sulfamid và Trimethoprim
Sulfamid kết hợp với trimethoprim tạo thành bộ đôi hoàn hảo ức chế 2 giai đoạn liên tiếp trên cùng một con đường tổng hợp Axit Folic của vi khuẩn. Đó chính là tác động hiệp đồng diệt khuẩn. Sự kết hợp này đạt hiệu lực tối đa với tỉ lệ SULFA/TRIME là 5:1 và gấp đến 100 lần so với việc dùng mỗi kháng sinh đơn độc. Đồng thời, cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.
Để công thức đạt hiệu quả tốt nhất, kháng sinh Sulfamid có thể sử dụng ví dụ: Sulfamonomethoxine, Sulfachlozin, Sulfadimethoxine…do các nhóm này có khả năng hấp thu nhanh, phân bố tốt, thải trừ nhanh…
3. Công thức độc đáo của kháng sinh Aquatrisulfa-A
Thuốc có phổ diệt khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn gram âm, gram dương và đơn bào ký sinh (tác nhân gây ra các bệnh như): Điều trị bệnh nhiễm khuẩn như: đốm đỏ, hậu môn sưng đỏ, lở loét, xuất huyết. tuột nhớt (trắng da), nhạy cảm với Vibrio spp, Pseudomonas spp, Aeromonas hydrophila, Streptococcus spp gây ra.Mang lại hiệu quả điều trị tối ưu do thuốc phân bổ tới rộng khắp các cơ quan trong cơ thể. Mặt khác, sử dụng thuốc có kết hợp hai loại kháng sinh này khi điều trị cho vật nuôi sẽ an toàn cho sức khỏe của con người do con người không tự sinh tổng hợp Axit folic mà hấp thu trực tiếp từ thực phẩm.
4. Liều dùng và cách dùng :
Liều dùng:
Trộn vào thức ăn cho cá liên tục 7-10 ngày theo liều như sau:
Cá dưới 2 tháng tuổi: 1kg/ 8 tấn cá hay 1kg/ 400kg thức ăn.
Cá trên 2 tháng tuổi: 1kg/ 10 tấn cá hay 1kg/ 200-300kg thức ăn.
Cách dùng:
Lắc kỹ trước khi sử dụng.
Khi bệnh cá thường giảm ăn, nên khi cấp thuốc chỉ nên trộn lượng thuốc cần sử dụng với khoảng 20% lượng thức ăn trong ngày và phải đảm bảo cho tất cả cá ăn được thuốc.
Nếu dùng thức ăn viên thì hòa tan AQUATRISULFA-A vào nước sạch với một lượng nước vừa đủ (1lít nước/ 6-7kg thức ăn viên), sau đó tưới đều vào thức ăn. Khuấy trộn dung dịch thuốc thường xuyên khi tưới vào thức ăn để thuốc phân tán đều. Để thức ăn khô tự nhiên 30 phút trước khi cho cá ăn.
Quy cách : 1 lít / chai , 12 chai / thùng
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc
Từ những cơ sở trên, để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, người chăn nuôi cần:
– Chẩn đoán bệnh chính xác để lựa chọn kháng sinh điều trị cho phù hợp.
– Sử dụng sản phẩm kết hợp giữa kháng sinh Sulfamid và Trimethoprim để tạo tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn.
– Liều tấn công ban đầu phải đủ mạnh, sử dụng thuốc đủ liệu trình.
– Nên kết hợp cùng vitamin, giải độc gan, điện giải khi điều trị để nâng cao khả năng hồi phục Trường Hải Tiến tự hào giới thiệu sản phẩm AQUASULFA-A với hàm lượng Trong 1 lít có chứa 400g Sulfadiazine sodium 80g Trimethoprim, giải pháp hiệu quả trong việc điều trị và phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn trên tôm cá.
Được sản xuất tại nhà máy đạt chuẩn GMP, các dòng sản phẩm của Trường Hải Tiến luôn đảm bảo chất lượng, an toàn và độ tin cậy cao, trở thành lựa chọn tối ưu cho bà con trong nuôi trồng thủy sản.









